
Ngày đăng: 20/03/2019
Giới hạn chịu lửa tối thiểu và mức độ cháy của các cấu kiện xây dựng chủ yếu ứng với bậc chịu lửa của nhà và công trình được quy định trong bảng 2.
|
Bậc chịu lửa của ngôi nhà |
Giới hạn chịu lửa, (phút) |
|||||
|
Cột tường chịu lực, buồng thang |
Chiếu nghỉ, bậc và các cấu kiện khác của thang |
Tường ngoài không chịu lực |
Tường trong không chịu lực (tường ngăn) |
Tấm lát và các cấu kiện chịu lực khác của sàn |
Tấm lát và các cấu kiện chịu lực khác của mái |
|
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|
I |
150 |
60 |
30 |
30 |
60 |
30 |
|
II |
120 |
60 |
15 |
15 |
45 |
15 |
|
III |
120 |
60 |
15 |
15 |
45 |
Không quy định |
|
IV |
30 |
15 |
15 |
15 |
15 |
Không quy định |
|
V |
Không quy định |
|||||
Chú thích:
1) Trong các ngôi nhà có bậc chịu lửa III thì sàn tầng một và tầng trên cũng phải làm bằng vật liệu khó cháy, sàn tầng hầm hay tầng chân tường phải làm bằng vật liệu không cháy, có giới hạn chịu lửa không dưới 60 phút;
2) Trong các ngôi nhà bậc chịu lửa IV, V thì sàn của tầng hầm hay tầng chân tường phải làm bằng vật liệu khó cháy, có giới hạn chịu lửa dưới 45 phút;
3) Trong các phòng có sản xuất, sử dụng hay bảo quản chất lỏng dễ cháy và cháy được sàn phải làm bằng vật liệu không cháy;
4) Đối với các ngôi nhà có tầng hầm mái mà kết cấu chịu lực của mái là vật liệu không cháy thì cho phép lợp mái bằng vật liệu dễ cháy mà không phụ thuộc vào bậc chịu lửa của ngôi nhà;
5) Đối với những ngôi nhà cách đường xe lửa đầu máy hơi nước dưới 30 m, thì không được lợp mái bằng vật liệu dễ cháy;
bò một nắng, bò 1 nắng, bo mot nang, nai mot nang, nai một nắng