Bò một nắng Diệp An

Hỗ trợ doanh nghiệp

Giải thích từ ngữ Trong nhà ở chung cư cao tầng

Ngày đăng: 09/09/2015


1.4.1 Nhà ở
Công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.
1.4.2 Nhà chung cư
Nhà ở có từ hai tầng trở lên, có lối đi, cầu thang và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức.
1.4.3 Nhà ở tập thể
Nhà ở dành cho học sinh, sinh viên, học viên (ký túc xá), công chức, viên chức, công nhân và cán bộ chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang lưu trú trong một thời gian nhất định.
1.4.4 Nhà ở riêng lẻ
Nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập.
1.4.5 Chiều cao nhà
Chiều cao tính từ cao độ mặt đất đặt nhà theo quy hoạch được duyệt (hoặc cao độ mặt đất đặt nhà trong trường hợp chưa có quy hoạch) tới điểm cao nhất của nhà, kể cả tầng tum hoặc mái dốc.
CHÚ THÍCH 1:  Đối với nhà có các cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao tính từ cao độ mặt đất thấp nhất theo quy hoạch được duyệt (hoặc cao độ mặt đất đặt nhà thấp nhất trong trường hợp chưa có quy hoạch).
CHÚ THÍCH  2: Các thiết bị kỹ thuật trên mái: cột ăng ten, cột thu sét, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, bể nước kim loại… không tính vào chiều cao nhà.  QCVN 04-1:2015/BXD7
CHÚ THÍCH 3: Chiều cao nhà theo quy định về an toàn cháy được lấy theo QCVN 06:2010/BXD.
1.4.6 Tầng nhà
Không gian bố trí các gian phòng, nằm giữa một sàn nhà và trần nhà ngay phía trên nó.
1.4.7 Số tầng nhà
Bao gồm toàn bộ các tầng trên mặt đất (kể cả tầng kỹ thuật, tầng lửng, tầng áp mái, tầng tum) và tầng nửa hầm.
CHÚ THÍCH 1: Tầng lửng không tính vào số tầng của công trình chỉ áp dụng đối với nhà ở riêng lẻ khi diện tích
sàn lửng không vượt quá 65 % diện tích sàn xây dựng ngay dưới sàn tầng lửng.
CHÚ THÍCH 2: Tầng áp mái có chiều cao tường bao ngoài nhỏ hơn 1,5 m; các tầng hầm không tính vào số tầng
của công trình.
CHÚ THÍCH 3: Tầng tum không tính vào số tầng của công trình khi diện tích mái tum không vượt quá 30  % diện
tích sàn mái.
1.4.8 Tầng hầm
Tầng có quá một nửa chiều cao nằm dưới cốt mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt.
1.4.9 Tầng nửa hầm
Tầng  có  một nửa  chiều cao nằm trên hoặc ngang  cốt  mặt đất đặt công trình theo  quy  hoạch được duyệt.
1.4.10 Tầng trên mặt đất
Tầng có cốt sàn của nó cao hơn hoặc bằng cốt mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt.
1.4.11 Tầng một (tầng trệt)
Tầng thấp nhất trên mặt đất của nhà.
1.4.12 Tầng kỹ thuật
Tầng bố trí các thiết bị kỹ thuật của tòa nhà. Tầng kỹ thuật có thể là tầng bất kỳ trong tòa nhà.
1.4.13 Tầng áp mái
Tầng nằm bên trong không gian của mái dốc mà toàn bộ hoặc một phần mặt đứng của nó được tạo bởi bề mặt mái nghiêng hoặc mái gấp, trong đó tường đứng (nếu có) không cao quá mặt sàn 1,5 m.
1.4.14 Tầng tum  
QCVN 04-1:2015/BXD8
Bộ phận đặt trên tầng cao nhất của công trình dùng để bao che lồng cầu thang bộ hoặc giếng thang máy, bao che các  bộ phận kỹ thuật  công trình (nếu có) và phục vụ mục đích lên mái và cứu nạn.
1.4.15 Căn hộ
Không gian độc lập, khép kín nằm  trong một tòa nhà  để sử dụng cho mục đích ở của cá nhân hoặc một hộ gia đình.
1.4.16 Diện tích sử dụng
Diện  tích  sàn  được  tính  theo  kích  thước  thông  thủy  từ  mặt  ngoài  lớp  trát  của  tường,  cột (không trừ bề dày lớp vật liệu ốp chân tường, chân cột).
1.4.17 Diện tích sử dụng của căn hộ
Diện tích  sàn  được tính theo kích thước thông thủy, bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong căn hộ, diện tích ban công, lô gia (nếu có) và không tính diện tích chiếm chỗ của tường bao ngôi nhà, tường phân chia giữa các căn hộ, cột, vách chịu lực, hộp kỹ thuật nằm bên trong căn hộ.
CHÚ THÍCH: Khi tính diện tích ban công thì tính toàn bộ diện tích sàn  của ban công. Trường hợp ban công có
phần diện tích tường chung thì tính từ mép trong của tường chung.
1.4.18 Phòng ở
Phòng ở gồm các phòng có chức năng ngủ, tiếp khách, sinh hoạt chung (tiếp khách, giải trí, ăn uống và có thể có cả bếp), được bố trí riêng biệt hay kết hợp trong một gian phòng.
1.4.19 Ban công
Không gian có lan can bảo vệ, nhô ra khỏi mặt tường đứng của nhà.
1.4.20 Lô gia
Khoảng không gian có lan  can bảo vệ, lùi  vào so với  mặt tường đứng của nhà, có ba mặt được tường, vách bao che.
1.4.21 Không gian công cộng
Không gian bố trí trong nhà chung cư, nhà ở tập thể  dành cho sinh hoạt chung của các hộ gia đình hoặc người ở.
1.4.22 Sảnh thang máy
Không gian trống trước cửa ra vào của thang máy được để hở hoặc được bao kín.
QCVN 04-1:2015/BXD9
1.4.23 Khoang lấy sáng
Không gian bên trong ngôi nhà được dùng để lấy ánh sáng tự nhiên  chiếu sáng cho các bộ phận bên trong của ngôi nhà.
CHÚ THÍCH: Khoang lấy sáng có thể là giếng trời hoặc kết hợp trong buồng thang bộ.
1.4.24 Khoang đệm
Không gian chuyển tiếp giữa hai cửa đi, dùng để bảo vệ tránh sự xâm nhập của khói và các khí khác khi đi vào nhà, vào buồng thang bộ hoặc các gian phòng khác của nhà.
1.4.25 Hệ thống bảo vệ chống cháy
Hệ thống bao gồm: trang thiết bị  bảo vệ chống khói, cấp nước chữa cháy, chữa cháy tự động, báo cháy  và  hướng dẫn thoát nạn, thang máy chữa cháy,  trang thiết bị cứu nạn, giải pháp kết cấu và bố trí thoát nạn, giải pháp chống lan truyền lửa và khói.

http://bomotnangphuyen.com/thu-vien/qcvn-0412015bxd-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-ve-nha-o-va-cong-trinh-cong-cong/75.html