
Ngày đăng: 20/06/2015
1. Công trình quan trọng quốc gia, công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng phải được tổ chức đánh giá định kỳ về an toàn của công trình trong quá trình khai thác sử dụng.
2. Nội dung đánh giá bao gồm an toàn chịu lực và an toàn vận hành trong quá trình khai thác, sử dụng của công trình. Việc đánh giá an toàn phòng cháy và chữa cháy, an toàn hạt nhân và các nội dung đánh giá an toàn khác được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình phải tổ chức đánh giá định kỳ về an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình, gửi kết quả đánh giá đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 4 Điều này để theo dõi và kiểm tra.
4. Thẩm quyền kiểm tra công tác đánh giá an toàn chịu lực, an toàn vận hành trong quá trình khai thác, sử dụng công trình:
a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng và Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra đối với công trình cấp I trở lên theo chuyên ngành quản lý quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Nghị định này;
b) Sở Xây dựng và Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra đối với công trình trên địa bàn từ cấp II trở xuống theo chuyên ngành quản lý quy định tại Khoản 4 Điều 51 Nghị định này;
c) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thực hiện kiểm tra đối với các công trình quốc phòng, an ninh.
5. Chi phí thực hiện việc đánh giá an toàn công trình trong quá trình khai thác sử dụng bao gồm chi phí kiểm định chất lượng, chi phí thuế chuyên gia và các chi phí cần thiết khác do chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình chi trả và được tính vào chi phí bảo trì công trình xây dựng.
6. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quy định về đối tượng công trình, tần suất đánh giá, quy trình đánh giá an toàn chịu lực, an toàn vận hành của công trình trong quá trình khai thác, sử dụng.
DANH MỤC CÔNG TRÌNH, HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN AN TOÀN CỘNG ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ)
|
Mã số |
Loại công trình |
Cấp công trình |
|
|
I |
CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG |
|
|
|
I.1 |
Nhà ở |
Nhà chung cư, nhà ở tập thể, ký túc xá, nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên |
Cấp III trở lên |
|
I.2 |
Công trình công cộng |
|
|
|
I.2.1 |
Công trình giáo dục |
|
Cấp III trở lên |
|
I.2.2 |
Công trình y tế |
|
Cấp III trở lên |
|
I.2.3 |
Công trình thể thao |
Công trình thể thao ngoài trời (không bao gồm sân thể thao), công trình thể thao trong nhà |
Cấp III trở lên |
|
I.2.4 |
Công trình văn hóa |
Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường |
Cấp III trở lên |
|
Bảo tàng, thư viện, triển lãm |
Cấp III trở lên |
||
|
Công trình vui chơi, giải trí và các công trình văn hóa tập trung đông người khác |
Cấp III trở lên |
||
|
I.2.5 |
Công trình thương mại, dịch vụ và trụ sở làm việc của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp |
Công trình đa năng, khách sạn; trụ sở làm việc của các tổ chức xã hội, sự nghiệp và doanh nghiệp |
Cấp III trở lên |
|
Trung tâm thương mại, siêu thị |
Cấp III trở lên |
||
|
Nhà phục vụ thông tin liên lạc: bưu điện, bưu cục |
Cấp II trở lên |
||
|
Cửa hàng, nhà hàng ăn uống, giải khát và công trình tương tự khác |
Cấp II trở lên |
||
|
I.2.6 |
|
Cáp treo vận chuyển người |
Mọi cấp |
|
I.2.7 |
Nhà ga |
Nhà ga hàng không |
Mọi cấp |
|
Nhà ga đường thủy, nhà ga đường sắt, bến xe ô tô |
Cấp III trở lên |
||
|
II |
CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP |
||
|
II.1 |
Công trình sản xuất vật liệu xây dựng |
|
Cấp III trở lên |
|
II.2 |
Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo |
|
Cấp III trở lên |
|
II.3 |
Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản |
|
Cấp III trở lên |
|
II.4 |
Công trình dầu khí |
|
Cấp III trở lên |
|
II.5 |
Công trình năng lượng |
|
Cấp III trở lên |
|
II.6 |
Công trình hóa chất |
|
Cấp III trở lên |
|
II.7 |
Công trình công nghiệp nhẹ |
|
Cấp III trở lên |
|
III |
CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT |
||
|
III.1 |
Cấp nước |
|
Cấp II trở lên |
|
III.2 |
Thoát nước |
|
Cấp II trở lên |
|
III.3 |
Xử lý chất thải rắn |
|
Cấp II trở lên |
|
III.4 |
Công trình thông tin, truyền thông |
Tháp thu, phát sóng viễn thông, truyền thanh, truyền hình, cột BTS |
Cấp III trở lên |
|
Đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông |
Cấp II trở lên |
||
|
III.5 |
Bãi đỗ xe ô tô, xe máy |
Bãi đỗ xe ngầm |
Cấp II trở lên |
|
Bãi đỗ xe nổi |
Cấp II trở lên |
||
|
III.6 |
Công cáp; hào và tuy nen kỹ thuật |
Tuy nen kỹ thuật |
Cấp II trở lên |
|
IV |
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG |
||
|
IV.1 |
Đường bộ |
Đường ô tô cao tốc |
Mọi cấp |
|
Đường ô tô, đường trong đô thị |
Cấp I trở lên |
||
|
Bến phà |
Cấp II trở lên |
||
|
Đường sắt |
|
Mọi cấp |
|
|
Cầu |
Cầu đường bộ, cầu bộ hành, cầu đường sắt, cầu phao |
Cấp III trở lên |
|
|
Hầm |
Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm cho người đi bộ |
Cấp III trở lên |
|
|
|
Hầm tàu điện ngầm (Metro) |
Mọi cấp |
|
|
IV.2 |
Công trình đường thủy nội địa |
Cảng, bến thủy nội địa |
Cấp III trở lên |
|
Đường thủy có bề rộng (B) và độ sâu (H) nước chạy tầu (bao gồm cả phao tiêu, công trình chỉnh trị) |
Cấp III trở lên |
||
|
IV.3 |
Công trình hàng hải |
|
Cấp II trở lên |
|
IV.4 |
Công trình hàng không |
Khu bay (bao gồm cả các công trình bảo đảm hoạt động bay) |
Mọi cấp |
|
V |
CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN |
||
|
V.1 |
Công trình thủy lợi |
Công trình cấp nước |
Cấp II trở lên |
|
Hồ chứa nước |
Cấp III trở lên |
||
|
Tường chắn |
Cấp III trở lên |
||
|
Đập ngăn nước và các công trình thủy lợi chịu áp khác |
Mọi cấp |
||
|
V.2 |
Công trình đê điều |
|
Mọi cấp |